Hiển thị các bài đăng có nhãn IT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn IT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 8 tháng 2, 2021

Python là gì, tại sao nên học Python?

 

Python là gì, tại sao nên học Python?

Bạn đang phân vân nên chọn ngôn ngữ lập trình nào để học? Bạn quan tâm đến AI và muốn học thêm lập trình để theo đuổi con đường đó. Dưới đây là bài viết phân tích tại sao Python là ngôn ngữ lập trình bạn nên lựa chọn để theo đuổi hay phát triển sự nghiệp của mình.

Python là gì?

Image for post

Python là ngôn ngữ lập trình mã nguồn m được phát triển vào năm 1991 bởi một lập trình viên người Hà Lan, Guido Van Rossum.Nhiều giả thuyết cho rằng, chương trình hài kịch BBC “Flying Monty Python” là nguồn gốc của cái tên Python. Nói đến Python nhiều người thường nghĩ ngay đến lĩnh vực phát triển nhúng, ứng dụng Web, ứng dụng máy tính để bàn, phát triển trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn.

Lý do tại sao nên học Python?

1. Là ngôn ngữ lập trình dễ viết

Python là là ngôn ngữ lập trình thường được khuyến khích cho những ai mới bắt đầu học, đây là ngôn ngữ được tạo ra để làm cho mã dễ viết và đọc hơn, do đó bất kỳ ai cũng có thể viết mã tương tự. Do đó, ngay cả những người mới bắt đầu cũng có thể viết mã tương tự như một lập trình viên chuyên nghiệp hàng đầu.

Ngoài ra, Python có hàng chục ngàn “thư viện”, là tập hợp các chương trình hữu ích cho việc phát triển. Bằng cách sử dụng hiệu quả các thư viện hiện có này, bạn có thể dễ dàng tạo chương trình bạn muốn tạo.

2. Ngôn ngữ được yêu thích thứ 2 sau Java Script

Image for post
Biểu đồ thứ hạng của Python từ năm 2014 ~ 2019

Theo kết quả điều tra được thực hiện vào năm 2019 bởi mã nguồn mở GitHub dưới sự bảo trợ của Microsoft, Python đã vượt qua ngôn ngữ Java — ngôn ngữ phổ biến một thời — để giành vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng các ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất. Đây là lần đầu tiên, Python đã vượt qua Java để trở thành ngôn ngữ phổ biến thứ hai bởi những người đóng góp repository trên GitHub.

3. Ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong lãnh vực AI và Machine Learning

Image for post

Những năm gần đây, AI và Machine Learning là hai xu hướng công nghệ bùng nổ trong lãnh vực IT. Và Python là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực phát triển phần mềm với trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là phần mềm sử dụng “máy học (Machine Learning)”. Một ưu điểm vượt trội của Python là chuyên xử lý thống kê và tính toán số. Những đặc điểm này là một trong những lý do tại sao Python thường được sử dụng cho Machine Learning, học sâu và thậm chí phân tích dữ liệu. Cụ thể, TensorFlow, một platform nổi tiếng về Machine Learning, là một nền tảng được phát triển bởi Python.

4. Ngôn ngữ chuyên dùng để xử lí nguồn dữ liệu lớn

Để hiểu hơn về lí do này, trước hết xin giới thiệu hai ứng dụng phổ biến đã sử dụng Python như sau.

Youtube

Image for post

YouTube được thành lập năm 2005, và hiện là trang chia sẻ video số một trên thế giới. Để xử lý khối lượng lớn video liên tục được tải lên với con số khủng như thế, Youtube phải cần đến ngôn ngữ Python để củng cố nền tảng. Python chủ yếu được sử dụng để xử lý máy chủ trên YouTube và đang được áp dụng cho các ứng dụng web khác có liên quan đến Google.

Instagram

Image for post

Instagram, trang chia sẻ ảnh được nhiều người yêu thích với hơn 1 tỷ người dùng, là một ứng dụng web được xây dựng bằng framework Django của Python. Để xử lý được số lượng người dùng khổng lồ như hiện nay, Python được cho là ngôn ngữ xử lí dữ liệu rất hiệu quả và linh hoạt.

Dropbox

Image for post

Được thành lập vào năm 2007, Dropbox là một dịch vụ lưu trữ trực tuyến có thể truy cập từ mọi môi trường. Tất cả 930.000 dòng mã khổng lồ của Dropbox được viết bằng Python, giúp dễ sử dụng, bất kể hệ điều hành nào.

5. Có thể phát triển ứng dụng trò chơi

Ngoài việc phát triển nhúng, ứng dụng Web, ứng dụng máy tính để bàn, phát triển trí tuệ nhân tạo, Python còn là ngôn ngữ lập trình để tạo chương trình cho các lĩnh vực khác nhau như trò chơi, ứng dụng nhúng và ứng dụng máy tính để bàn. Python có một số lượng lớn các thư viện và được phát triển rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực.

Kết luận

Như các nội dung đã giới thiệu trên đây, Python được sử dụng trong nhiều phát triển ứng dụng trên khắp thế giới vì khả năng ghi mã, tính linh hoạt và bảo mật của nó. Python không chỉ là lựa chọn hàng đầu cho các lập trình viên, hiện nay ngày càng có nhiều nhà phát triển sử dụng Python để mở rộng cơ hội kinh doanh của họ.

Ánh Hiền

SQL là gì?” “SQL khác với ngôn ngữ lập trình khác như thế nào?”

 

SQL là gì?” “SQL khác với ngôn ngữ lập trình khác như thế nào?”

Có lẽ nhiều bạn sẽ thắc mắc về những câu hỏi này khi bắt đầu tiếp cận về SQL. Rốt cuộc, SQL là gì, khi nào thì nên sử dụng nó. Bài viết bên giới sẽ giải thích cho các bạn kiến thức cơ bản về SQL và sự khác biệt của nó với ngôn ngữ lập trình.

SQL là gì? → Ngôn ngữ để thao tác cơ sở dữ liệu

Image for post

SQL là một ngôn ngữ để thao tác cơ sở dữ liệu, thường được sử dụng khi chèn dữ liệu vào cơ sở dữ liệu hoặc tìm kiếm dữ liệu bạn muốn. Cơ sở dữ liệu là nơi lưu trữ hàng chục nghìn và hàng triệu dữ liệu, vậy thì làm thể nào lấy ra thông tin mình cần? Điều này có thể thực hiện dễ dàng chỉ bằng cách sử dụng SQL.

Vì SQL là ngôn ngữ được chuẩn hóa quốc tế nên có thể sử dụng với nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau. Có thể kể đến các cơ sở dữ liệu nổi tiếng như Oracle, MySQL hay PostgreSQL.

Sau đây là các thao tác có thể được thực hiện trên cơ sở dữ liệu bằng SQL.

· Tìm kiếm dữ liệu

· Bổ sung dữ liệu

· Cập nhật dữ liệu

· Xóa dữ liệu

· Tạo bảng

· Xoá bảng

· Đặt khóa chính cho bảng

· Cấp quyền người dùng

Có thể nói tất cả các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu đều được tiến hành bằng SQL. Do đó, SQLlà ngôn ngữ không thể thiếu khi thao tác cơ sở dữ liệu.

Sự khác biệt giữa SQL và ngôn ngữ lập trình

Nói SQL là một ngôn ngữ nhưng không hoàn toàn là một ngôn ngữ lập trình. Đó là ngôn ngữ để thao tác cơ sở dữ liệu.

Các ngôn ngữ lập trình bao gồm C, Java, PHP, Python và các ngôn ngữ khác, tất cả đều là ngôn ngữ để thao tác máy tính. Có thể dùng các ngôn ngữ lập trình như C và Java để tạo ra ứng dụng chạy trên máy tính. Trong khi đó, PHP và Python là hai ngôn ngữ thường được sử dụng để phát triển các ứng dụng web và web service chạy trên web.

Ngôn ngữ lập trình mô tả cách thức ra mệnh lệnh đối với máy tính, xử lí dữ liệu như thế nào. Tuy nhiên, SQL thì không thể ra lệnh đối với cơ sở dữ liệu.

Cái khác nhau cơ bản giữa SQL và các ngôn ngữ lập trình khác còn thể hiện ở chỗ, ngôn ngữ lập trình sử dụng các mệnh lệnh khác nhau như vòng lặp và các nhánh điều kiện để định nghĩa các xử lí lặp lại. SQL là ngôn ngữ yêu cầu kết quả dựa theo từng câu lệnh.

Ba loại SQL cần phải nhớ

Dưới đây là ba loại SQL bạn cần phải nhớ khi thao tác cơ sở dữ liệu bằng SQL.

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language — DML)

Image for post

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu, viết tắt là DML, là một loại câu lệnh SQL để thêm, cập nhật và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

Dưới đây là các câu lệnh thường được sử dụng nhất trong DML:

- SELECT(Tìm kiểu dữ liệu)

- INSERT(Bổ sung dữ liệu)

- UPDATE(Cập nhật dữ liệu)

- DELETE(Xoá dữ liệu)

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language)

Image for post

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, viết tắt là DDL, là loại câu lệnh SQL để tạo / xóa bảng hoặc thay đổi các thiết lập cài đặt.

Dưới đây là các câu lệnh thường được sử dụng nhất trong DDL:

- CREATE(Tạo bảng)

- ALTER(Thay đổi thiết lập cho bảng)

- DROP(Xoá bảng)

- TRUNCATE(Xoá bảng)

Nếu bạn nhân viên admin cơ sở dữ liệu, xin hãy chú ý đến câu lệnh TRUNCATE. Câu lệnh này giống với câu lệnh Delete của DML, nhưng nếu dùng tất cả dữ liệu trong bảng sẽ bị xoá.

Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu (Data Control Language — DCL)

Image for post

Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu, viết tắt là DCL, là một loại câu lệnh SQL kiểm soát việc sử dụng DML và DDL.

Sau đây là các câu lệnh được sử dụng trong DCL.

- GRANT(Gán quyền)

- REVOKE(Tước quyền)

DCL là ngôn ngữ thường được sử dụng bởi nhân viên admin cơ sở dữ liệu. Nếu sử dụng DCL, bạn có thể giới hạn việc sử dụng DML và DDL cho từng người dùng và từng bảng. Ví dụ, chỉ cho phép nhân viên A thêm dữ liệu vào bảng B, chứ không được quyền xoá hay cập nhật dữ liệu.

TÓM TẮT

SQL là ngôn ngữ được sử dụng để tiến hành các tác vụ trên cơ sở dữ liệu, ví dụ như tìm kiếm, cập nhất, thêm, xoá dữ liệu.

SQL được chuẩn hóa quốc tế, vì vậy một khi bạn học nó, bạn có thể sử dụng với các cơ sở dữ liệu khác nhau.

Ngoài ra, hãy nhớ rằng đó không phải là một ngôn ngữ lập trình. Đôi khi bạn phải sử dụng SQL để thao tác cơ sở dữ liệu đối với một số ngôn ngữ lập trình.

Hãy nhớ có ba loại SQL sau đây:

· Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML)

· Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)

· Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu (DCL)

Trong số đó, DML là loại SQL được sử dụng nhiều nhất. Do đó, nếu bạn có nhu cầu học SQL thì hãy bắt đầu học cách sử dụng DML.

Ánh Hiền

Kì tích phòng chống dịch virút Corona chủng mới của Việt Nam — Việc áp dụng thành công công nghệ kĩ thuật số trong việc phòng chống dịch bệnh

 

Theo Nikkei, ngày 9 tháng 7, Ánh Hiền lược dịch

Image for post

Mặc dù là quốc gia có dân số đến 96 triệu người, nhưng chỉ có 355 người bị nhiễm virút corona chủng mới (tính đến cuối tháng 6) và số người tử vong là 0. Do đó, Việt Nam đang thu hút rất nhiều chú ý trên khắp thế giới về các biện pháp phòng chống dịch. Khi tìm hiểu lí do cho thành tích đó, một trong những nguyên nhân tôi nhận thấy là do việc ứng dụng kỹ thuật số một cách khéo léo của Việt Nam. Ngành công nghiệp CNTT (công nghệ thông tin) của Việt Nam đã trưởng thành qua việc đảm nhận phát triển hệ thống cho các công ty Nhật Bản. Có vẻ như là Nhật Bản nên học hỏi nhiều điều từ “người học trò” này.

Tỷ lệ bị lây nhiễm của bạn lên mức mức tối đa là 24%. — Đó là nội dung thông báo được hiển thị trên app mà người Việt đang sử dụng trên điện thoại thông minh. Ứng dụng này dự báo về nguy cơ nhiễm virút corona chủng mới. Nếu nhập ID của SNS (trang sẽ tiến hành tương tác) để nhận dạng cá nhân và nhập các thông tin về địa điểm đã đi lại hoặc khi di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng thì có thể được đánh giá về nguy cơ lây nhiễm. Nó rất dễ sử dụng và được nhiều người Việt sử dụng.

Người Việt Nam sử dụng các ứng dụng để biết được nguy cơ lây nhiễm virút corona chủng mới

Tại Việt Nam, nguy cơ lây nhiễm được phân chia thành 6 cấp độ từ “F0” (mức cao nhất)cho đến “F5” (mức thấp nhất) và chúng được xử lý rất chi tiết. Nếu người bị lây nhiễm được xác định là “F0” thì sẽ được cách ly nơi khác, chẳng hạn như là ở trong bệnh viện. Những người đã tiếp xúc nhiều người ở mức “F0” sẽ được chỉ định là “F1” và bị cô lập trong một khu vực được chỉ định. Ngoài ra, người đã tiếp xúc với người “F1” được gọi là “F2” và bị cô lập tại nhà. Tương tự như thế, tuỳ theo mức độ tiếp xúc sẽ được xác định đến mức độ “F5”, mỗi mức độ sẽ có các biện pháp đối phó riêng biệt. Khi biết được ai đó bị nhiễm bệnh, sẽ tiến hành theo dõi những người có khả năng tiếp xúc với người đó và tính toán rủi ro cho người tương ứng. Ứng dụng này sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để xử lý dữ liệu. Do nhiều người sử dụng ứng dụng nên độ chính xác tăng cao và dễ tiến hành các biện pháp xử lí. Có thể nói rằng đó là cơ chế mà mọi người dân có thể được hưởng lợi từ công nghệ kỹ thuật số và sử dụng dữ liệu.

■ Ứng dụng này được phát triển trong 1 tuần và bắt đầu sử dụng vào tháng Tư

Tận dụng công nghệ kỹ thuật số là một cách để để phổ biến thông tin nhằm loại bỏ những bất an và sự hỗn loạn. Ví dụ, có một hệ thống phản hồi tự động gọi là chatbot. Khi mọi người đặt câu hỏi liên quan đến corona virus chủng mới, nếu là câu hỏi đơn giản thì sẽ được phản hồi tự động. Việc tiết lộ những rủi ro cho người dân như thế là cách thức để thúc đẩy nhận thức và các biện pháp đối phó cho từng người.

Việt Nam cũng thực hiện các biện pháp triệt để chống lại corona virus chủng mới, chẳng hạn như bắt buộc người dân phải trở về từ nước ngoài khai báo hoặc tiến hành cách ly khu vực nơi xuất hiện người bị nhiễm bệnh. Mọi người có xu hướng chú ý đến các biện pháp nghiêm ngặt, nhưng để làm được điều đó đằng sau đó là việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số.

Việc phát triển app kỹ thuật số thì chính phủ Việt Nam đã yêu cầu các công ty CNTT phát triển thông qua các bộ và cơ quan liên quan. “Nó đã được hoàn thành trong một tuần.” Lãnh đạo tập đoàn công ty CNTT lớn nhất của Việt Nam, Chủ tịch FPT Trương Gia Bình, cho biết. Nhờ vào việc phát triển nhanh chóng như vậy mà người dân Việt Nam có thể bắt đầu sử dụng ứng dụng phán đoán nguy cơ lây nhiễm vào khoảng ngày 20 tháng 4.

Image for post

Trương Gia Bình, chủ tịch của tập đoàn CNTT lớn nhất Việt Nam

FPT cũng đã phát triển một hệ thống có thể xác định được rủi ro lây nhiễm của nhân viên bằng cách áp dụng hệ thống xác định rủi ro lây nhiễm của cá nhân. “Có thể đưa ra quyết định chi tiết về chính sách phòng chống như để nhân viên ở nhà chờ đợi thông báo” (Chủ tịch Bình cho biết); các công ty lớn cũng đánh giá rất tốt hệ thống này.

FPT là một công ty CNTT nổi tiếng tại Nhật Bản. Là công ty rất thành công với mô hình “phát triển offshore” khi tiến hành phát triển hệ thống với chi phí thấp cho các công ty lớn của Nhật Bản như Tập đoàn Hitachi và Recruit, và trưởng thành là tập đoàn CNTT lớn nhất của Việt Nam. Doanh thu thuần liên kết năm 2014 là 27.717 tỷ Đồng (khoảng 128,0 tỷ Yên), tăng trưởng 19,4% so với năm trước.

Dù phát triển rất triển vọng nhưng FPT cũng bị ảnh hưởng bởi virút corona chủng mới. Một phần của công việc phát triển hệ thống được ủy thác từ các công ty Nhật Bản đã bị đình chỉ. Các cơ sở phát triển ở ngoại ô Hà Nội, Đà Nẵng buộc nhân viên chỉ có mặt ở công ty nửa thời gian so với bình thường để tránh việc lây nhiễm do tiếp xúc gần ở 3 mức độ.

FPT cũng thiết lập cơ chế với các biện pháp bảo mật thông tin để nhân viên làm việc tại nhà, đối với nhân viên đến công ty làm việc phải đeo khẩu trang hoặc che chắn mặt để ngăn chặn sự lây lan khi nước bọt bị phát tán hắt xì hơi hoặc nói chuyện. Nhân viên đến công ty làm việc đều phải có nghĩa vụ đo nhiệt độ trước khi vào văn phòng.

■ Nhật Bản nên học gì từ “người học trò” của mình?

Image for post

Việt Nam sử dụng công nghệ kỹ thuật số để đối đầu với virút corona chủng mới. Nhật Bản thì sao? Vào ngày 19 tháng 6, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đã phát hành ứng dụng “COCOA”, app thông báo khả năng tiếp xúc nhiều với người nhiễm bệnh, gần một tháng kể từ khi tuyên bố khẩn cấp được dỡ bỏ hoàn toàn, muộn hơn khoảng 2 tháng so với Việt Nam. Về việc truyền thông tin liên quan đến corona virus chủng mới, thì app bị phát hiện một số lỗi ở phần hiển thị tổng số người nhiễm bệnh trong thời gian đỉnh điểm tuyên bố tình trạng khẩn cấp.

Việc thanh toán số tiền trợ cấp đặc biệt (100.000 yên cho người dân) thì bị trì hoãn do hệ thống còn bất cập và việc xử lí giấy tờ bị hỗn loạn. Đối với việc hỗ trợ tiền mặt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị ảnh hưởng bởi corona virus chủng mới, cách thức uỷ thác nghiệp vụ này đã bộc lộ vấn đề. Rõ ràng có sự khác biệt về vận dụng khéo léo và tốc độ sử dụng kỹ thuật số ở Nhật Bản và Việt Nam xoay quanh các biện pháp đối phó với virút corona chủng mới. Chủ tịch Bình, người sáng lập của FPT, vẫn luôn xưng các công ty Nhật Bản là những người thầy và bày tỏ lòng biết ơn của mình. Tôi nghĩ có rất nhiều điều mà các công ty Nhật Bản có thể học hỏi từ sự nỗ lực đấu tranh của “người học trò” của mình.

(Naotaka Owada, Nhà nghiên cứu cao cấp, Phòng thí nghiệm CNTT đổi mới, Viện nghiên cứu Nikkei BP)

(Có lược dịch bỏ bớt một đoạn vì thấy đoạn đó PR FPT quá :)))

Nguồn: https://www.nikkei.com/article/DGXMZO61118730T00C20A7000000/?fbclid=IwAR1J64eqdp78BEcSg3VCQWP32TfDfsbi0-qdk0gKtlWeH46iwVzT6Tr2DxE